.
.
Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Bản Phố
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Sáng kiên kinh nghiệm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Giang (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:41' 16-06-2011
Dung lượng: 14.3 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Giang (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:41' 16-06-2011
Dung lượng: 14.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KINH NGHIỆM DẠY HỌC
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 7
TIẾT THỰC HÀNH
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU.
1. Tính cấp thiết của đề tài và tình hình nghiên cứu.
Để thực hiện nhiệm vụ dạy học theo mục tiêu và nội dung chương trình sách giáo khoa đã được đổi mới theo định hướng chung đó là: Phát huy tính tích cực học tập trong hoạt động nhận thức của học sinh.
Cấu trúc của chương trình sinh học 7: Tổng số 70 tiết.
Trong đó: 55 tiết lý thuyết.
8 tiết thực hành.
1 tiết bài tập.
6 tiết ôn tập và kiểm tra.
Lớp 7 là năm đầu các em làm quen với kiến thức về động vật, đó là kiến thức mới khá trừu tượng đặc biệt là tiết học thực hành. Số lượng tương đối nhiều (8 tiết) Nếu các em không có kỹ năng thực hành thì tiết học đó hầu như không đạt hiệu quả, tiết dạy không thành công; Trong thực tế giảng dạy tôi thấy kiến thức bài mới phải được củng cố, rèn luyện thường xuyên, phải được gắn liền với đời sống thực tiễn, "Nhìn tận mắt, sờ tận tay". Như vậy các em mới hứng thú trong học tập, mới dễ học dễ nhớ, dễ hiểu và thuộc bài. Nhưng ngược lại, có thể nói thực tế rằng: Kỹ năng làm thực hành của các em rất hạn chế, rất lúng túng, rất yếu.
2. Mục đích nhiệm vụ của sáng kiến kinh nghiệm.
Để khắc phục sự thiếu hụt trên giúp các em có kỹ năng nhất định trong thao tác thực hành, để kết hợp kiến thức mới với liên hệ đời sống thực tiễn. Đồng thời để củng cố, khắc sâu kiến thức cho các em và rèn kỹ năng thực hành. Với lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài này để áp dụng trong giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục.
Định hướng điều chỉnh các hoạt động của học sinh, chính xác hóa các khái niệm sinh học, kết luận về các hiện tượng, quá trình sinh học mà học sinh tự tìm tòi được. Tùy theo trình độ học sinh, giáo viên có thể cung cấp thêm 1 số thông tin mở rộng trong tiết làm thực hành mà thông tin trong sách giáo khoa không có từ đó giúp học sinh hứng thú hơn trong học tập, chất lượng giờ dạy được nâng cao.
PHẦN II: NỘI DUNG.
A/ PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH.
1. Bản chất của phương pháp thực hành:
Trong phương pháp thực hành học sinh trực tiếp thao tác trên các đối tượng (Quan sát bằng mắt, hay bằng dụng cụ, giải phẫu vật mẫu, tiến hành thí nghiệm) tự lực khai thác các thông tin, khám phá tìm tòi kiến thức mới hoặc củng cố kiến thức lý thuyết. Hình thành và rèn luyện các kỹ năng bộ môn.
- Thực hành là phương tiện là con đường để học sinh tích cực chủ động độc lập phát hiện và vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng.
Ví dụ 1: Học sinh thực tiễn các thí nghiệm sinh học quan sát hiện tượng, khái niệm, quy trình sinh học.
Ví dụ 2: Thực hành kỹ năng sử dụng kính hiểm vi, kính lúp… Có thể chia làm bốn mức độ thực hành.
1. Bắt buộc.
2. Thực hiện dưới sự chỉ đạo của giáo viên.
3. Tự tiến hành.
4. Sáng tạo.
2. Quy trình thực hiện:
- Tùy theo mục đích dạy học là nghiên cứu tài liệu mới hay thực hành vận dụng, củng cố khái niệm rèn luyện kỹ năng có thể quy trình thực hành khác nhau.
- Việc sử dụng phương pháp thực hành cần hướng tới phát triển năng lực tích cực độc lập hoạt động của học sinh trong học tập.
- Quy trình chung khi sử dụng phương pháp thực hành:
+ Bước 1: Học sinh biết được mục đích của thực hành.
+ Bước 2: Giáo viên + Học sinh chuẩn bị thiết bị cho thực hành.
+ Bước 3: Tìm hiểu các thao tác, trật tự các hoạt động thực hành.
+ Bước 4: Học sinh tiến hành các hoạt động thực hành theo cá nhân, theo cặp, theo nhóm. Tiến hành các thao tác thí nghiệm các bước thực hành.
+ Bước 5: Học sinh tến hành khai thác các thông tin từ kết quả thực hành.
Ví dụ: Quan sát mẫu vật, mô tả hiện tượng thí nghiệm giải thích và rút ra kết luận. Giáo viên nhận xét và hoàn thiện.
+ Bước 6: Học sinh nêu nhận xét hoặc rút ra kết luận cách giải một dạng toán sinh học. Đặc điểm của một nhóm sinh vật. Kết quả của một thí nghiệm sinh học.
Một khái niệm được hình thành, một kỹ năng được thực hiện.
Giáo viên nhận xét
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 7
TIẾT THỰC HÀNH
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU.
1. Tính cấp thiết của đề tài và tình hình nghiên cứu.
Để thực hiện nhiệm vụ dạy học theo mục tiêu và nội dung chương trình sách giáo khoa đã được đổi mới theo định hướng chung đó là: Phát huy tính tích cực học tập trong hoạt động nhận thức của học sinh.
Cấu trúc của chương trình sinh học 7: Tổng số 70 tiết.
Trong đó: 55 tiết lý thuyết.
8 tiết thực hành.
1 tiết bài tập.
6 tiết ôn tập và kiểm tra.
Lớp 7 là năm đầu các em làm quen với kiến thức về động vật, đó là kiến thức mới khá trừu tượng đặc biệt là tiết học thực hành. Số lượng tương đối nhiều (8 tiết) Nếu các em không có kỹ năng thực hành thì tiết học đó hầu như không đạt hiệu quả, tiết dạy không thành công; Trong thực tế giảng dạy tôi thấy kiến thức bài mới phải được củng cố, rèn luyện thường xuyên, phải được gắn liền với đời sống thực tiễn, "Nhìn tận mắt, sờ tận tay". Như vậy các em mới hứng thú trong học tập, mới dễ học dễ nhớ, dễ hiểu và thuộc bài. Nhưng ngược lại, có thể nói thực tế rằng: Kỹ năng làm thực hành của các em rất hạn chế, rất lúng túng, rất yếu.
2. Mục đích nhiệm vụ của sáng kiến kinh nghiệm.
Để khắc phục sự thiếu hụt trên giúp các em có kỹ năng nhất định trong thao tác thực hành, để kết hợp kiến thức mới với liên hệ đời sống thực tiễn. Đồng thời để củng cố, khắc sâu kiến thức cho các em và rèn kỹ năng thực hành. Với lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài này để áp dụng trong giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục.
Định hướng điều chỉnh các hoạt động của học sinh, chính xác hóa các khái niệm sinh học, kết luận về các hiện tượng, quá trình sinh học mà học sinh tự tìm tòi được. Tùy theo trình độ học sinh, giáo viên có thể cung cấp thêm 1 số thông tin mở rộng trong tiết làm thực hành mà thông tin trong sách giáo khoa không có từ đó giúp học sinh hứng thú hơn trong học tập, chất lượng giờ dạy được nâng cao.
PHẦN II: NỘI DUNG.
A/ PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH.
1. Bản chất của phương pháp thực hành:
Trong phương pháp thực hành học sinh trực tiếp thao tác trên các đối tượng (Quan sát bằng mắt, hay bằng dụng cụ, giải phẫu vật mẫu, tiến hành thí nghiệm) tự lực khai thác các thông tin, khám phá tìm tòi kiến thức mới hoặc củng cố kiến thức lý thuyết. Hình thành và rèn luyện các kỹ năng bộ môn.
- Thực hành là phương tiện là con đường để học sinh tích cực chủ động độc lập phát hiện và vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng.
Ví dụ 1: Học sinh thực tiễn các thí nghiệm sinh học quan sát hiện tượng, khái niệm, quy trình sinh học.
Ví dụ 2: Thực hành kỹ năng sử dụng kính hiểm vi, kính lúp… Có thể chia làm bốn mức độ thực hành.
1. Bắt buộc.
2. Thực hiện dưới sự chỉ đạo của giáo viên.
3. Tự tiến hành.
4. Sáng tạo.
2. Quy trình thực hiện:
- Tùy theo mục đích dạy học là nghiên cứu tài liệu mới hay thực hành vận dụng, củng cố khái niệm rèn luyện kỹ năng có thể quy trình thực hành khác nhau.
- Việc sử dụng phương pháp thực hành cần hướng tới phát triển năng lực tích cực độc lập hoạt động của học sinh trong học tập.
- Quy trình chung khi sử dụng phương pháp thực hành:
+ Bước 1: Học sinh biết được mục đích của thực hành.
+ Bước 2: Giáo viên + Học sinh chuẩn bị thiết bị cho thực hành.
+ Bước 3: Tìm hiểu các thao tác, trật tự các hoạt động thực hành.
+ Bước 4: Học sinh tiến hành các hoạt động thực hành theo cá nhân, theo cặp, theo nhóm. Tiến hành các thao tác thí nghiệm các bước thực hành.
+ Bước 5: Học sinh tến hành khai thác các thông tin từ kết quả thực hành.
Ví dụ: Quan sát mẫu vật, mô tả hiện tượng thí nghiệm giải thích và rút ra kết luận. Giáo viên nhận xét và hoàn thiện.
+ Bước 6: Học sinh nêu nhận xét hoặc rút ra kết luận cách giải một dạng toán sinh học. Đặc điểm của một nhóm sinh vật. Kết quả của một thí nghiệm sinh học.
Một khái niệm được hình thành, một kỹ năng được thực hiện.
Giáo viên nhận xét
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất